Trang chủ > Bài viết > Thừa Kế > Phân biệt thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật
Đăng bởi: Luật sư Hứa Thị Thảo

Phân biệt thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật

Thừa kế là một vấn đề khá nhạy cảm bởi nó liên quan đến tài sản, lợi ích vật chất mà đã đụng chạm đến lợi ích thì rất dễ xảy ra mâu thuẫn và dẫn đến xung đột. Nhiều gia đình chỉ vì vấn đề thừa kế di sản mà sứt mẻ tình cảm, thậm chí là đấu tố nhau rất gay gắt. Xã hội ngày càng phát triển, tài sản tích lũy ngày càng cao do đó di sản thừa kế cũng ngày càng nhiều thì vấn đề trên lại càng gay gắt. Do đó, trong những năm gần đây, các vụ tranh chấp về tài sản thừa kế xuất hiện với tần suất ngày càng nhiều và ngày càng có tính chất phức tạp. Vậy thừa kế là gì? Có các hình thức thừa kế nào? Làm thế nào để ta xác định được. Chúng ta hãy cũng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

* Thừa kế là gì?

Theo cách hiểu thông thường, thừa kế là việc bạn được hưởng tài sản, của cải do người đã mất để lại, tặng cho, hay còn gọi là thừa kế tài sản theo ý chí và nguyện vọng của người để lại tài sản nếu họ có viết di chúc trước khi qua đời. Tuy nhiên, hiểu theo nghĩa rộng hơn, phạm vi của thừa kế không chỉ gói gọn trong việc sở hữu tài sản mà còn có thể là kế thừa truyền thống, kế thừa phong tục, nghề nghiệp của gia đình.

Tuy nhiên, theo pháp luật Việt Nam, thừa kế chỉ đề cập đến việc thừa kế tài sản và các nghĩa vụ liên quan đối với phần tài sản mà người chết để lại và nó được hiểu là sự dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại gọi là di sản.

* Di sản và di chúc

(1) Di sản thừa kế

Di sản thừa kế bao gồm:

– Tài sản riêng đã tích lũy được trong giai đoạn còn sống của người để lại di sản;

– Phần tài sản của người để lại di sản trong khối tài sản chung với những người khác (nếu có).

Có nhiều dạng và hình thức của Di sản thừa kế như:

– Tiền mặt, tiền gửi,

– Bất động sản: như nhà, đất và các công trình liên quan đến nhà, đất, dự án, công trình đầu tư.

– Động sản: như các loại hình phương tiện giao thông, xe máy, xe ô tô, các công cụ lao động như nhà xưởng, máy móc, thiết bị khác,..

– Cổ phiếu, cổ phần, cổ tức (nếu có).

(2) Di chúc

Theo Điều 624,627,628 Bộ Luật Dân Sự 2015 thì di chúc là văn bản thể hiện ý chí tự do của mọi cá nhân trong việc có toàn quyền định đoạt việc chuyển dịch tài sản của mình cho người khác sau khi người đó qua đời. Theo đó, di chúc phải được lập thành văn bản, hoặc trong trường hợp không thể lập được văn bản thì bắt buộc phải có di chúc miệng với ít nhất 2 người làm chứng và kí tên.

Trong đó, di chúc lập văn bản có thể được chia thành 4 loại:

1.Văn bản di chúc không có người làm chứng;

2.Văn bản di chúc có người làm chứng;

3.Văn bản di chúc có công chứng.

4.Văn bản di chúc có chứng thực.

Ngoài ra, theo Điều 630 của Bộ Luật Dân Sự 2015 thì một di chúc được xem là hợp pháp phải hội đủ các điều kiện sau đây:

– Người lập di chúc trong khi lập di chúc không bị người khác lừa dối, đe doạ, cưỡng ép và phải còn minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc đó.

– Nội dung của di chúc không thuộc danh sách các điều cấm của luật, không trái với đạo đức của xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

– Cha, mẹ hoặc người giám hộ phải đồng ý về việc lập di chúc cho di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi và di chúc này phải được lập thành văn bản.

– Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

– Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

* Các hình thức thừa kế:

(1) Thừa kế theo di chúc: sự thể hiện ý chí, nguyện vọng của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

(2) Thừa kế theo pháp luật: là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. (Điều 649 Bộ luật dân sự 2015).

* Điểm giống nhau giữa hai hình thức thừa kế trên:

– Đều là sự chuyển giao tài sản từ người đã chết sang người còn sống.

– Thời điểm mở thừa kế: là thời điểm mà người có tài sản mất. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 Bộ luật dân sự 2015).

– Người thừa kế phải là người còn sống hoặc được sinh ra và vẫn còn sống sau thời điểm mở thừa kế, nhưng phải là người được thụ thai trước khi người để lại thừa kế chết.

– Tất cả người nhận thừa kế đều có quyền từ chối nhận di sản thừa kế (Điều 620 Bộ luật dân sự 2015).

– Trong trường hợp những người không có người thừa kế theo di chúc và theo pháp luật hoặc có nhưng không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại,  có lỗi sau khi đã thực hiện hết nghĩa vụ tài sản, thực hiện mà không có người thừa kế thì tài sản này thuộc về nhà nước.

– Thời hiệu thừa kế (Điều 623 Bộ luật dân sự 2015): Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

+ Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật dân sự 2015;

+ Nếu không có người chiếm hữu, di sản thuộc về nhà nước.

– Trách nhiệm của người nhận thừa kế:

+ Về nguyên tắc chung thì trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

+ Tuy nhiên,đối với thừa kế theo di chúc có một trường hợp ngoại lệ, đó là đối với trường hợp di tặng thì: Người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được di tặng, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người lập di chúc thì phần di tặng cũng được dùng để thực hiện phần nghĩa vụ còn lại của người này.

* Điểm khác nhau giữa hai hình thức thừa kế trên:

Nếu như theo quy định về thừa kế theo di chúc phụ thuộc vào ý chí của chủ thể lập di chúc thì đối với thừa kế theo pháp luật; các chủ thể trong các quan hệ thừa kế sẽ cần phải tuân thủ các nguyên tắc và trình tự được quy định trong bộ luật hiện hành.

(1) Người thừa kế

– Thừa kế theo di chúc:

+ Thông thường sẽ là cá nhân, cơ quan, tổ chức được người lập di chúc đề cập đến là người sẽ nhận di sản trong di chúc và có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;

+ Người được chỉ định theo như trong di chúc;

– Cha, mẹ, vợ, chồng, con chưa thành niên

– Con thành niên, không có khả năng lao động

– Thừa kế theo pháp luật:

+ Nếu chia theo hàng thừa kế thì sẽ gồm 3 hàng:

– Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

– Hàng thừa kế thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

– Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

 (2) Hình thức thừa kế

– Thừa kế theo di chúc:

+ Di chúc được lập bằng văn bản

+ Di chúc lập bằng miệng nếu trong trường hợp không thể lập bằng văn bản

– Thừa kế theo pháp luật:

+ Người thừa kế sẽ làm văn bản thỏa thuận và chỉ hợp lệ khi có văn bản có công chứng về việc phân chia di sản của các đồng thừa kế.

+ Nếu như xảy ra tranh chấp về thừa kế thì căn cứ theo quyết định của Tòa án về việc phân chia di sản.

(3) Những trường hợp được hưởng thừa kế

– Thừa kế theo di chúc

+ Người có tài sản muốn để lại di sản cho người khác và đã viết di chúc để lại tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

– Thừa kế theo pháp luật

+ Trường hợp một người có tài sản chết đi và không để lại di chúc;

+ Trường hợp di chúc để lại không hợp pháp;

+ Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

+ Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản;

+ Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

+ Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

+ Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

(4) Cách phân chia di sản

– Thừa kế theo di chúc:

+ Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

+ Trường hợp di chúc xác định phân chia theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

+ Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thù tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.

– Thừa kế theo pháp luật:

+ Những người thừa kế cùng hàng sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau

+ Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

+ Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra cũng được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.

+ Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.

 (5) Thừa kế thế vị

– Thừa kế theo di chúc

+ Không có quy định thừa kế thế vị

– Thừa kế theo pháp luật

+ Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắc được hưởng nếu còn sống. (Điều 652 Bộ luật dân sự 2015)

Ngoài ra, thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật cũng có những quy định riêng như sau:

– Thừa kế theo di chúc: căn cứ theo quy định về người làm di chúc, người giữ di chúc, người gửi giữ di chúc, di tặng, công bố di chúc và thừa kế theo di chúc sẽ ưu tiên áp dụng trước thừa kế theo pháp luật.

– Thừa kế theo pháp luật: căn cứ vào quy định về thế vị, quyền thừa kế giữa cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ với con nuôi, con riêng và bố dượng, mẹ kế; giữa vợ chồng đã chia tài sản chung; đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác. Thừa kế theo pháp luật đượ áp dụng khi rơi vào những trường hợp quy định tại Điều 650 Bộ luật dân sự 2015.

Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn

Nguyễn Minh Chánh - Cộng Sự


Luôn có mặt khi bạn cần!

Giám đốc điều hành
Thạc sĩ - Luật Sư

Bà Hứa Thị Thảo

Chức vụ: Phụ trách chuyên môn
Điện thoại: 0947 111 012
Email: luatminhchanh@gmail.com
Luật sư thuộc Đoàn Luật sư Tp Hồ Chí Minh.

Liên hệ ngay