Trang chủ > Bài viết > Thừa Kế > Có bắt buộc phải có người làm chứng khi lập di chúc hay không?
Đăng bởi: Luật sư Hứa Thị Thảo

Có bắt buộc phải có người làm chứng khi lập di chúc hay không?

Việc có người làm chứng khi lập di chúc sẽ tăng độ tin cậy cho di chúc. Vậy khi lập di chúc có bắt buộc phải có người làm chứng hay không? Nếu không có người làm chứng thì di chúc đó có được xem là hợp pháp hay không? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

* Di chúc là gì? Người làm chứng là gì?

– Di chúc được hiểu là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Có thể hiểu, di chúc là một văn bản quan trọng mà người lập di chúc sử dụng để quyết định về việc phân chia di sản sau khi anh ta qua đời. Trong đó, người lập di chúc có quyền lựa chọn hình thức lập di chúc phù hợp với mong muốn và hoàn cảnh lập di chúc.

– Trong tố tụng dân sự, người làm chứng là người tham gia tố tụng để làm rõ các tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự do biết được các tình tiết, sự kiện đó. Khi có yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Toà án sẽ triệu tập người làm chứng đến tham gia tố tụng để làm sáng tỏ các tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự.

* Có bắt buộc phải có người làm chứng khi lập di chúc hay không?

– Theo quy định tại Điều 633 Bộ luật dân sự 2015, nếu người lập di chúc tự viết và ký vào bản di chúc thì không cần phải có người làm chứng. Điều này cho phép người lập di chúc tự do thể hiện ý muốn và tài sản mình muốn để lại.

– Trường hợp khác, người lập di chúc do một số lý do chủ quan hoặc khách quan mà không tự viết bản di chúc, người đó có thể đánh máy hoặc nhờ người khác viết hộ bản di chúc, nhưng phải có ít nhất hai người làm chứng. Điều này đảm bảo tính minh bạch và chính xác của di chúc, bởi vì những người làm chứng sẽ chứng nhận chữ ký và điểm chỉ của người lập di chúc. (Điều 634 Bộ luật dân sự 2015)

– Bên cạnh đó, nếu người lập di chúc muốn đảm bảo cho di chúc được chính thức, chặt chẽ hơn thì người đó có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc theo quy định tại Điều 635 Bộ luật dân sự 2015. Điều này đem lại độ tin cậy cao hơn về tính hợp pháp và đáng tin cậy của di chúc.

Do đó, tùy vào từng trường hợp, hoàn cảnh, nhu cầu, mỗi cá nhân khi tiến hành lập di chúc để lại di sản của mình có thể lựa chọn hình thức lập di chúc phù hợp. Trường hợp có người làm chứng thì người làm chứng đó phải đáp ứng các điều kiện của người làm chứng.

* Người làm chứng cho việc lập di chúc cần đáp ứng những điều kiện gì?

– Theo quy định tại Điều 632 Bộ luật Dân sự năm 2015, mọi người đều được quyền làm chứng cho việc lập di chúc, tuy nhiên, có ba đối tượng không được phép tham gia làm chứng, cụ thể:

+ Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc: Quy định này nhằm bảo đảm tính công bằng trong việc thừa kế và tránh những ảnh hưởng không mong muốn đối với quyền lợi của những người được nhận thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định pháp luật.

+ Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc: Điều này đảm bảo tính độc lập và trung lập của người làm chứng, giúp tránh việc họ bị ảnh hưởng bởi quyền lợi cá nhân và tài sản liên quan đến di chúc, giữ cho quá trình làm chứng diễn ra một cách công bằng và minh bạch.

+ Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi: Điều này nhằm bảo vệ quyền lợi của những người không đủ năng lực pháp lý để thực hiện một hành động nghiêm trọng như làm chứng cho việc lập di chúc. Điều này giúp đảm bảo tính pháp lý và đúng đắn trong việc thực hiện di chúc.

Việc tuân thủ những quy định này giúp đảm bảo rằng di chúc sẽ có hiệu lực và được thực thi đúng theo ý muốn của người lập di chúc. Hơn nữa, việc chọn người làm chứng phù hợp cũng là một yếu tố quan trọng giúp duy trì tính minh bạch và công bằng trong quá trình thừa kế.

* Vậy thông thường di chúc sẽ bao gồm những nội dung gì?

– Theo quy định tại Điều 631 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc là văn bản quan trọng trong việc quyết định về di sản sau khi người lập di chúc qua đời. Điều này gồm các nội dung sau:

+ Ngày, tháng, năm lập di chúc: Di chúc phải ghi rõ ngày, tháng và năm mà nó được lập. Điều này giúp xác định thời điểm hiệu lực của di chúc và đảm bảo tính chính xác về thời gian.

+ Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc: Di chúc phải ghi rõ danh tính và địa chỉ của người lập di chúc, đảm bảo rằng di chúc này do người đó thực hiện và có thể xác định người chịu trách nhiệm về di chúc.

+ Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản: Di chúc cần xác định rõ ai là người, cơ quan hoặc tổ chức được nhận di sản. Việc này giúp đảm bảo rõ ràng và minh bạch về người được hưởng và tránh xung đột về di sản.

+ Di sản để lại và nơi có di sản: Di chúc phải liệt kê chi tiết di sản mà người lập di chúc muốn để lại cho người được hưởng. Cần ghi rõ tài sản đó là gì và nơi chúng được lưu giữ, nhằm tránh hiểu lầm và tranh chấp về di sản sau này.

Ngoài các nội dung chủ yếu như trên, di chúc có thể bổ sung các nội dung khác theo ý muốn và mong muốn cá nhân của người lập di chúc, nhưng vẫn phải tuân thủ các quy định pháp lý liên quan.

Cần lưu ý rằng di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, mà phải viết rõ ràng và đúng ngữ pháp. Trong trường hợp di chúc có sự tẩy xóa hoặc sửa chữa, người lập di chúc hoặc người làm chứng phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa, nhằm xác nhận tính chân thực và rõ ràng của di chúc.

Như vậy, di chúc có người làm chứng cũng phải đảm bảo đầy đủ và chính xác các nội dung như các di chúc khác theo quy định trên, để đảm bảo tính pháp lý và tránh tranh chấp sau này.

* Hiệu lực của di chúc được xác định như thế nào?

– Theo quy định tại khoản 1 của Điều 634 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế. Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý, cần lưu ý rằng di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong những trường hợp sau đây:

+ Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc.

+ Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

– Nếu có nhiều người thừa kế theo di chúc và có người trong số họ chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, thì chỉ có cơ quan, tổ chức được chỉ định trong di chúc mà không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế sẽ không được hưởng phần di chúc của họ. Tuy nhiên, phần di chúc liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này vẫn có hiệu lực.

– Di chúc cũng sẽ không có hiệu lực nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế hoặc chỉ còn một phần. Trong trường hợp này, phần di chúc liên quan đến phần di sản còn lại của người thừa kế vẫn có hiệu lực.

– Nếu một phần trong di chúc không hợp pháp nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại, thì chỉ phần đó sẽ không có hiệu lực.

– Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản, thì chỉ bản di chúc sau cùng sẽ có hiệu lực, các bản trước đó sẽ không được xem xét.

Vì vậy, di chúc có người làm chứng cũng có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế, tương tự như các loại di chúc hợp pháp khác, tuy nhiên cần tuân thủ những điều khoản quy định để đảm bảo tính pháp lý của di chúc.

Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn

Nguyễn Minh Chánh - Cộng Sự


Luôn có mặt khi bạn cần!

Giám đốc điều hành
Thạc sĩ - Luật Sư

Bà Hứa Thị Thảo

Chức vụ: Phụ trách chuyên môn
Điện thoại: 0947 111 012
Email: luatminhchanh@gmail.com
Luật sư thuộc Đoàn Luật sư Tp Hồ Chí Minh.

Liên hệ ngay