Trang chủ > Bài viết > Nhà Đất > Muốn hợp hai thửa đất không cùng mục đích sử dụng thì có được không?
Đăng bởi: Luật sư Hứa Thị Thảo

Muốn hợp hai thửa đất không cùng mục đích sử dụng thì có được không?

Hợp thửa, tách thửa là một trong những quyền của người sử dụng bất động sản. Tuy nhiên, nhiều người vẫn thường đặt ra câu hỏi: Trường hợp bản thân muốn hợp hai thửa đất của gia đình nhưng hai thửa đất đó không có cùng mục đích sử dụng thì có được không? Quy trình thực hiện như thế nào?

* Hợp thửa đất là gì? Muốn hợp hai thửa đất không cùng mục đích sử dụng thì có được không?

– Trước khi tìm hiểu hợp thửa đất là gì, chúng ta cần hiểu thế nào là thửa đất. Tại khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai 2013 có đề cập: “Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ. Theo đó, có thể hiểu hợp thửa đất là việc gộp các quyền sử dụng đối với những thửa đất liền kề của một chủ sở hữu thành một quyền sử dụng đất chung.”

– Hơn nữa, tại khoản 2.3 Điều 8 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT có quy định thửa đất được xác định theo phạm vi quản lý, sử dụng của một người sử dụng đất hoặc là của một nhóm người cùng sử dụng đất hoặc của một người mà được nhà nước giao quản lý đất; có cùng mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.

Như vậy, theo các quy định vừa nêu trên, để được hợp thửa đất thì điều kiện bắt buộc phải có đó chính là các thửa đất cần hợp vào với nhau phải có cùng mục đích sử dụng đất. Chính vì thế, hợp thửa đất không cùng mục đích sử dụng đất thì không thể làm được thủ tục hợp thửa.

* Điều kiện cần và đủ để tiến hành hợp thửa:

Thứ nhất: thửa đất (bao gồm 02 hoặc nhiều thửa đất chuẩn bị hợp thửa) phải có giấy chứng nhận.

Thứ hai: các thửa đất phải liền kề nhau. Bởi, thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc là được mô tả trên hồ sơ. Theo đó khi hợp hai thửa đất với nhau thì thửa đất hình thành sau khi hợp sẽ phải được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả ở trên hồ sơ. Mà muốn phần diện tích thửa đất hình thành sau khi đã hợp thửa được giới hạn bằng ranh giới xác định thì những thửa đất muốn hợp thửa phải liền kề nhau.

Thứ ba: phần diện tích thửa đất sau khi hợp lại không được vượt hạn mức theo quy định. Trừ trường hợp tỉnh nơi có đất hợp thửa có quy định về giao đất vượt hạn mức.

Thứ tư: các thửa đất cần hợp với nhau không có tranh chấp; quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và trong thời hạn sử dụng đất.

Thứ năm: diện tích các thửa đất cần hợp thuộc trường hợp chưa có thông báo thu hồi đất hoặc chưa có quyết định thu hồi đất.

Lưu ý: Việc hợp thửa đất sẽ còn phải căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng và điều kiện cụ thể tại địa phương.

* Quy trình, thủ tục hợp thửa đất:

Quy trình thủ tục hợp thửa đất được thực hiện như sau:

(1) Chuẩn bị hồ sơ:

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT quy định hồ sơ hợp thửa đất, theo quy định thì người sử dụng đất có như cầu hợp thửa chuẩn bị hồ sơ hợp thửa đất bao gồm những giấy tờ sau:

– Đơn đề nghị hợp thửa (đơn theo Mẫu số 11/ĐK kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT);

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

(2) Nộp hồ sơ:

Người sử dụng đất nộp hồ sơ hợp thửa đã nêu trên đến một trong các cơ quan sau:

– Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện, nơi đã tổ chức bộ phận một cửa thì nộp tại Bộ phận một cửa.

– Địa phương chưa có Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Bộ phận một cửa thì người sử dụng đất nộp hồ sơ hợp thửa tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.

– UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) nếu người sử dụng đất có nhu cầu.

(3) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ:

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ, trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.

– Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

+ Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

+ Lập hồ sơ trình UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới hợp thửa;

+ Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

– Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy chứng nhận thửa đất mới hợp thửa hoặc gửi UBND cấp xã để trao đổi với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại cấp xã trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết.

* Cách hợp thửa đất không cùng mục đích sử dụng:

– Theo quy định, các thửa đất không cùng mục đích sử dụng thì không thể tiến hành hợp thửa. Do đó, để có thể tiến hành hợp thửa đất mà các thửa đất không cùng mục đích sử dụng thì trước tiên ta phải tiến hành làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất để các thửa đất có cùng mục đích sử dụng, sau đó mới có thể tiến hành thủ tục hợp thửa đất.

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất để hợp thửa như sau (đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:

– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người sử dụng đất nộp hồ sơ tới phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ ban đầu

– Trường hợp nhận hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ phải tiến hành thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

– Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định về nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất. Sau đó trình lên UBND cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ Phòng Tài nguyên và Môi trường trình lên UBND cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

+ Hồ sơ của người sử dụng đất đã nộp;

+ Biên bản xác minh thực địa;

+ Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng trong mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên);

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

+ Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Bước 4: Sau khi có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính, sau đó phòng tài nguyên và môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn

Nguyễn Minh Chánh - Cộng Sự


Luôn có mặt khi bạn cần!

Giám đốc điều hành
Thạc sĩ - Luật Sư

Bà Hứa Thị Thảo

Chức vụ: Phụ trách chuyên môn
Điện thoại: 0947 111 012
Email: luatminhchanh@gmail.com
Luật sư thuộc Đoàn Luật sư Tp Hồ Chí Minh.

Liên hệ ngay