Đăng bởi: Luật sư Hứa Thị Thảo

Làm thế nào để được hưởng chế độ tai nạn lao động khi bị tai nạn lao động?

* Khi làm bất kỳ một công việc gì cũng không thể đảm bảo an toàn 100%, đặc biệt là những công việc nặng nhọc, nguy hiểm thì nguy cơ xảy ra tai nạn lại càng cao. Chính vì thế mà chế độ tai nạn lao động đã ra đời, đây là một trong chính sách an sinh xã hội đặc biệt quan trọng nhằm bù đắp những tổn thất về khả năng lao động cho người lao động khi để xảy ra tai nạn lao động. Vậy khi nào người lao động được hưởng chế độ này, mức hưởng là bao nhiêu, chuẩn bị những hồ sơ và thủ tục nào? Chúng ta cùng tìm hiểu những quy định sau đây để hiểu rõ hơn về vấn đề này.

* Khi làm bất kỳ một công việc gì cũng không thể đảm bảo an toàn 100%, đặc biệt là những công việc nặng nhọc, nguy hiểm thì nguy cơ xảy ra tai nạn lại càng cao. Chính vì thế mà chế độ tai nạn lao động đã ra đời, đây là một trong chính sách an sinh xã hội đặc biệt quan trọng nhằm bù đắp những tổn thất về khả năng lao động cho người lao động khi để xảy ra tai nạn lao động. Vậy khi nào người lao động được hưởng chế độ này, mức hưởng là bao nhiêu, chuẩn bị những hồ sơ và thủ tục nào? Chúng ta cùng tìm hiểu những quy định sau đây để hiểu rõ hơn về vấn đề này.

* Tai nạn lao động là gì?

– Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

(Khoản 8 Điều 3 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015)

– Tai nạn lao động được chia thành:

(1) Tai nạn lao động làm chết người lao động (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động chết người) là tai nạn lao động mà người lao động bị chết thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Chết tại nơi xảy ra tai nạn;

+ Chết trên đường đi cấp cứu hoặc trong thời gian cấp cứu;

+ Chết trong thời gian điều trị hoặc chết do tái phát của vết thương do tai nạn lao động gây ra theo kết luận tại biên bản giám định pháp y;

+ Người lao động được tuyên bố chết theo kết luận của Tòa án đối với trường hợp mất tích.

(2) Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động nặng) là tai nạn lao động làm người lao động bị ít nhất một trong những chấn thương được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP.

(3) Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động nhẹ) là tai nạn lao động không thuộc trường hợp quy định tại (1) và (2).

– Tai nạn có thể xảy do những nguyên nhân khách quan như: thiên tai, hoả hoạn và các trường hợp rủi ro khác gắn liền với việc thực hiện các công việc, nhiệm vụ lao động hoặc không xác định được người gây ra tai nạn xảy ra tại nơi làm việc. Tất cả những trường hợp trên phải được thực hiện ở địa điểm và thời gian hợp lý.

* Điều kiện để một người được hưởng chế độ tai nạn lao động:

Đây sẽ là cơ sở để xác định xem một người có được hưởng chế độ tai nạn lao động hay không. Từ đó sẽ là căn cứ để xác định xem người sử dụng lao động có trách nhiệm với người lao động trong trường hợp này hay không và xác định căn cứ hỗ trợ hay mức bồi thường thiệt hại.

Tại Điều 45 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 có quy định điều kiện để một người được hưởng chế độ tai nạn lao động như sau:

– Một là, người lao động bị tai nạn lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc: có nghĩa là khi người lao động đang thực hiện công việc tại địa điểm làm việc hoặc các hoạt động khác tại nơi làm việc hay trong giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi (giữa giờ, giữa ca), thời gian đi vệ sinh mà trong nội quy công ty có quy định.

+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc nhưng khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền quản lý lao động giao việc.

+ Trên quãng đường từ nhà đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nhà trong khoảng thời gian và tuyến đường phù hợp.

– Hai là, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn lao động thuộc một trong các trường hợp ở trên.

– Ba là, người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các trường hợp đã nêu trên.

* Mức hưởng đối với người được hưởng chế độ tai nạn lao động:

Tùy thuộc vào tỉ lệ suy giảm khả năng lao động của người lao động là bao nhiêu phần trăm (%) mà người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động theo các mức độ khác nhau.

+ Từ 5% – 30%: hưởng trợ cấp 1 lần (Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

Theo đó, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% thì được hưởng bằng 5 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ giảm thêm 1% thì được cộng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở. Ngoài ra, người lao động còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội, từ 1 năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng tiền lương, sau đó cứ thêm một năm thì được tính thêm 0,3 tháng tiền lương của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

+ Từ 31% trở lên: hưởng trợ cấp hàng tháng (Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

Theo đó, người lao động sẽ được hưởng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ giảm thêm 1% thì được thêm 2% mức lương cơ sở. Ngoài ra, người lao động còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội, từ 1 năm trở xuống thì người lao động được hưởng thêm 0,5% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội, sau đó thêm thêm 1 năm thì tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền trước

+ Từ 81% và bị liệt cột sống hoặc bị mù 2 mắt hoặc mất, liệt 2 chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức lương cơ sở được hưởng hàng tháng còn được hưởng mức trợ cấp bằng mức lương cơ sở.

+ Trường hợp người lao động chết (Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2014): người lao động sẽ được hưởng 36 lần mức lương cơ sở.

Lưu ý: Ngày 14/5/2023, Chính phủ ban hành Nghị định 24/2023/NĐ-CP tăng mức lương cơ sở lên 1,8 triệu đồng từ ngày 01/7/2023.

* Hồ sơ cần có để hưởng chế độ tai nạn lao động: (Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

– Sổ bảo hiểm xã hội;

– Biên bản điều tra tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông (trên đường đi làm hoặc đi về hoặc trong thời gian thực hiện công việc được giao) được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông;

– Kết luận giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa;

– Giấy ra viện sau khi đã điều trị tai nạn lao động;

– Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động.

* Thủ tục để hưởng chế độ tai nạn lao động: (Điều 106 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

Lưu ý: Hồ sơ sẽ được nộp tại cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người lao động đăng ký thường trú hoặc tạm trú.

– Trong thời hạn 15 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ), cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản (có nêu rõ lý do)

* Như vậy, theo quy định của pháp luật thì người lao động tham gia bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn lao động phải nghỉ việc để điều trị, có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền thì được hưởng chế độ tai nạn lao động.

Theo đó, những người lao động phải nghỉ việc do say rượu, tự hủy hoại sức khỏe hoặc dùng các chất ma túy, các chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ tai nạn lao động.

Sau khi người lao động đã kết thúc thời gian điều trị vết thương do tai nạn lao động tại bệnh viện mà sức khỏe vẫn chưa được phục hồi hẳn để tiếp tục đi làm thì người lao động có thể yêu cầu người sử dụng lao động cho mình được nghỉ dưỡng sức theo đúng quy định của pháp luật.

Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn

Nguyễn Minh Chánh - Cộng Sự


Luôn có mặt khi bạn cần!

Giám đốc điều hành
Thạc sĩ - Luật Sư

Bà Hứa Thị Thảo

Chức vụ: Phụ trách chuyên môn
Điện thoại: 0947 111 012
Email: luatminhchanh@gmail.com
Luật sư thuộc Đoàn Luật sư Tp Hồ Chí Minh.

Liên hệ ngay