Trang chủ > Bài viết > Nhà Đất > Hồ sơ cần có và thủ tục khi tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Đăng bởi: Luật sư Hứa Thị Thảo

Hồ sơ cần có và thủ tục khi tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

* Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất. (Luật Đất Đai 2013)

* Các bước cần làm khi tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

 Khi tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:

(1) Người chuyển nhượng Quyền sử dụng đất (sau đây gọi tắt là bên A)

– Giấy chứng nhận QSDĐ (bản chính)

– Căn cước công dân

– Sổ hộ khẩu

– Giấy đăng ký kết hôn (sao y) hoặc nếu còn độc thân thì phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

 (2) Người nhận chuyển nhượng Quyền sử dụng đất (sau đây gọi tắt là bên B)

– Căn cước công dân

– Sổ hộ khẩu

– Giấy đăng ký kết hôn (sao y) hoặc nếu còn độc thân thì phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

(Theo quy định thì bên A chỉ được chuyển nhượng Quyền sử dụng đất nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Đất không có tranh chấp;

+ Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

+ Trong thời hạn sử dụng đất.

Ngoài ra, người sử dụng đất khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất còn phải thỏa mãn các điều kiện tại Điều 188 Luật Đất đai 2013)

Lưu ý: Xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại UBND xã, phường đang sinh sống, gồm các giấy tờ sau:

+ Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu của xã, phường)

+ Căn cước công dân (sao y)

+ Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ/chồng đã chết thì phải xuất trình (bản chính) hoặc nộp bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh (Ví dụ: ly hôn thì có quyết định ly hôn của Tòa án; đã chết thì có giấy chứng tử).

+ Trường hợp người được ủy quyền đi làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì phải có giấy ủy quyền (có chứng thực) và căn cước công dân (photo) của người được ủy quyền.

* Trình tự, thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

(1) Chuẩn bị hồ sơ theo quy định và tiến hành nộp tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” (lĩnh vực tư pháp) của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã).

(2) Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận sẽ yêu cầu người nộp hồ sơ đến bộ phận cập nhật thông tin để tiến hành cập nhật thông tin điện tử. Sau khi hoàn thành thì nộp lại các loại giấy tờ cần nộp cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc hồ sơ có sai sót thì cán bộ tiếp nhận sẽ hướng dẫn người nộp hồ sơ tiến hành bổ sung. Sau khi đã bổ sung đầy đủ thì tiến hành tiếp nhận hồ sơ.

(3) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức Tư pháp – Hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu.

+ Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau thì người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người yêu cầu không chứng minh được thì công chức Tư pháp – Hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu, tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về tình trạng hôn nhân trong thời gian thường trú tại địa phương của người có yêu cầu.

–  Nếu kết quả kiểm tra, xác minh cho thấy người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức Tư pháp – Hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.

Bước 2: Lập Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

– Hai bên (bên A và bên B) sẽ thành lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiến hành công chứng hợp đồng tại Văn phòng công chứng.

(Tại Điều 167 Luật Đất đai 2013 có yêu cầu: Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực).

Lưu ý: Khi đi cần mang theo: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, căn cước công dân và sổ hộ khẩu của hai bên, đối với trường hợp người mua đã kết hôn thì có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, còn chưa thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Bước 3: Tiến hành kê khai nghĩa vụ tài chính tại Văn phòng đăng ký đất đai

Hồ sơ cần có (để thực hiện sang tên sổ đỏ) gồm:

– Tờ khai lệ phí trước bạ (do bên B ký)

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (do bên A ký)

– Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

– Căn cước công dân (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

– Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

– Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Lưu ý: Có thể nộp đồng thời hồ sơ tiến hành Kê khai nghĩa vụ tài chính và Kê khai hồ sơ sang tên.

* Hồ sơ sang tên sổ đỏ gồm:

– Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

– Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

–  Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

– Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)

– Bản sao Căn cước công dân của bên nhận chuyển nhượng.

– Thời hạn sang tên: Theo quy định của pháp luật

Bước 4: Nộp lệ phí và nhận sổ đỏ

– Đến hạn trong giấy hẹn thì đến Văn phòng đăng ký đất đai tiến hành nộp lệ phí và nhận sổ đỏ.

Lưu ý: Người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thể ủy quyền cho một người khác để làm các thủ tục nêu trên. Tuy nhiên, việc ủy quyền phải được lập thành văn bản (có chữ ký và dấu lăn tay của người ủy quyền) và phải được công chứng, chứng thực tại Văn phòng công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền.

Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn

Nguyễn Minh Chánh - Cộng Sự


Luôn có mặt khi bạn cần!

Giám đốc điều hành
Thạc sĩ - Luật Sư

Bà Hứa Thị Thảo

Chức vụ: Phụ trách chuyên môn
Điện thoại: 0947 111 012
Email: luatminhchanh@gmail.com
Luật sư thuộc Đoàn Luật sư Tp Hồ Chí Minh.

Liên hệ ngay